Chương 4

Cấu tạo và sửa chữa xe

Cấu tạo động cơ, hệ thống lái, phanh, đèn báo trên bảng đồng hồ và yêu cầu an toàn kỹ thuật của xe cơ giới. Chủ đề gồm 37 câu (câu 264 – 300).

  1. Câu 264

    Phương pháp kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ nào dưới đây là đúng?

    Đáp án: Rút que thăm dầu trên các-te, lau sạch que thăm sau đó cắm vào các-te và rút ra quan sát vệt dầu trên que thăm, mức dầu phải nằm trong khoảng vạch mức tối thiểu và tối đa được thể hiện trên que thăm.

  2. Câu 265

    Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nào dưới đây?

    Đáp án: Cả hai ý trên.

  3. Câu 266

    Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ có bắt buộc phải đủ bộ phận giảm thanh không?

    Đáp án: Bắt buộc.

  4. Câu 267

    Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải có đủ các loại đèn nào dưới đây?

    Đáp án: Ý 1 và ý 2.

  5. Câu 268

    Kính chắn gió của xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây?

    Đáp án: Là loại kính an toàn, kính nhiều lớp, đúng quy cách, không rạn nứt, bảo đảm hình ảnh quan sát rõ ràng, không bị méo mó.

  6. Câu 269

    Bánh xe, lốp lắp cho xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật như thế nào dưới đây?

    Đáp án: Cả hai ý trên.

  7. Câu 270

    Hệ thống lái trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây?

    Đáp án: Cả hai ý trên.

  8. Câu 271

    Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên đối với xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

    Đáp án: Cả hai ý trên.

  9. Câu 272

    Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ?

    Đáp án: Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, tạp chất.

  10. Câu 273

    Ống xả lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?

    Đáp án: Cả hai ý trên.

  11. Câu 274

    Dây đai an toàn lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?

    Đáp án: Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật dây đột ngột.

  12. Câu 275

    Thế nào là động cơ 4 kỳ?

    Đáp án: Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có một lần sinh công.

  13. Câu 276

    Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô?

    Đáp án: Cung cấp một lượng dầu bôi trơn đủ và sạch dưới áp suất nhất định đi bôi trơn cho các chi tiết của động cơ để giảm ma sát, giảm mài mòn, làm kín, làm sạch, làm mát và chống gỉ.

  14. Câu 277

    Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) không quá bao nhiêu năm?

    Đáp án: 25 năm.

  15. Câu 278

    Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) tính bắt đầu từ năm sản xuất không quá bao nhiêu năm?

    Đáp án: 20 năm.

  16. Câu 279

    Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?

    Đáp án: Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng làm trục khủy động cơ quay, truyền lực đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô.

  17. Câu 280

    Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?

    Đáp án: Dùng để truyền mô men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động của xe ô tô.

  18. Câu 281

    Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?

    Đáp án: Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số của xe ô tô.

  19. Câu 282

    Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?

    Đáp án: Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho xe ô tô chuyển động lùi.

  20. Câu 283

    Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô?

    Đáp án: Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.

  21. Câu 284

    Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô?

    Đáp án: Dùng để giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô và giữ cho xe ô tô đứng yên trên dốc.

  22. Câu 285

    Đèn phanh trên xe mô tô có tác dụng gì dưới đây?

    Đáp án: Cả hai ý trên.

  23. Câu 286

    Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

    Đáp án: Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.

    Hình câu 286
  24. Câu 287

    Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

    Đáp án: Cần kiểm tra động cơ.

    Hình câu 287
  25. Câu 288

    Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

    Đáp án: Áp suất lốp không đủ.

    Hình câu 288
  26. Câu 289

    Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

    Đáp án: Báo hiệu hệ thống chống bó cứng phanh bị lỗi.

    Hình câu 289
  27. Câu 290

    Khi khởi động xe ô tô số tự động có trang bị chìa khóa thông minh có cần đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh hay không?

    Đáp án: Phải đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh.

    Hình câu 290
  28. Câu 291

    Ắc quy được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

    Đáp án: Để tích trữ điện năng, cung cấp cho các phụ tải khi máy phát chưa làm việc.

  29. Câu 292

    Máy phát điện được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

    Đáp án: Để phát điện năng cung cấp cho các phụ tải làm việc và nạp điện cho ắc quy.

  30. Câu 293

    Dây đai an toàn được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

    Đáp án: Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại.

  31. Câu 294

    Túi khí được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

    Đáp án: Ý 2 và ý 3.

  32. Câu 295

    Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

    Đáp án: Hệ thống lái gặp sự cố.

    Hình câu 295
  33. Câu 296

    Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây có tác dụng gì?

    Đáp án: Dùng để kích (hay nâng) xe ô tô.

    Hình câu 296
  34. Câu 297

    Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì?

    Đáp án: Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp.

    Hình câu 297
  35. Câu 298

    Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì?

    Đáp án: Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn.

    Hình câu 298
  36. Câu 299

    Nút bấm biểu tượng như hình vẽ trên xe ô tô có ý nghĩa như thế nào?

    Đáp án: Báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm.

    Hình câu 299
  37. Câu 300

    Khi động cơ đã hoạt động, bảng đồng hồ xuất hiện biểu tượng hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe?

    Đáp án: Báo hiệu chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu đã bật.

    Hình câu 300